*

Định nghĩa xà phòng hoá

Được định nghĩa là quá trình thủy phân este trong môi trường kiềm, tạo thành ancol và muối cacboxylat. Dưới đây là phương trình phản ứng cụ thể: 

*

Phản ứng xà phòng hoá


- Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm (còn gọi là phản ứng xà phòng hóa) là phản ứng một chiều. 

- Tổng quát:

Ry(COO)xyR’­x + xyNaOH → yR(COONa)x + xR’(OH)y

Với este đơn chức: 

RCOOR’­ + NaOH → RCOONa + R’OH

- Đặc điểm của phản ứng xà phòng hoá:

mchất rắn sau phản ứng = mmuối + mkiềm dư

Với este đơn chức:

neste phản ứng = nNaOH phản ứng = nmuối = nancol

Chú ý một số trường hợp đặc biệt sau:

- Este của ancol không bền khi xà phòng hóa thu được muối và ancol không bền chuyển vị thành andehit hoặc xeton:

RCOOCH=CH2 + NaOH → RCOONa + CH3CHO

- Este đơn chức của phenol tham gia phản ứng xà phòng hóa với tỷ lệ mol là 1:2 tạo hai muối và nước:

RCOOC6H5 + 2NaOH → RCOONa + C6H5ONa + H2O

- Este vòng khi xà phòng hóa chỉ tạo một sản phẩm duy nhất nên khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng este và khối lượng kiềm phản ứng.

Bạn đang xem: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm

- Nếu este đơn chức mạch hở phản ứng với NaOH thu được muối có khối lượng lớn hơn khối lượng este thì este đó có dạng RCOOCH3.

Phản ứng xà phòng hóa chất béo là gì?

+ Phản ứng xà phòng hóa chất béo được định nghĩ là phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH, tạo gryxerol và hỗn hợp các muối Na hoặc K. Hỗn hợp các muối này chính là xà phòng.

+ Là phản ứng không thuận nghịch.

*

Các chỉ số chất béo cần lưu ý

- Chỉ số axit

Được định nghĩa là số miligam KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 1g chất béo.

- Chỉ số xà phòng hóa

Được định nghĩa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit và trung hòa axit béo tự do trong 1g chất béo.

- Chỉ số este

Được định nghĩa là số miligam KOH cần để xà phòng hóa glixerit của 1 g chất béo, là hiệu số giữa chỉ số xà phòng hóa và chỉ số axit.

- Chỉ số (I_{2})

 Được định nghĩa là số miligam (I_{2}) có thể cộng với 100g chất béo không no.

Tác dụng của NaCl trong phản ứng xà phòng hóa

+ Sau khi xà phòng hóa, cho thêm NaCl vào, xà phòng sẽ tách ra khỏi glixerin, nước và nổi lên trên.

+ Do NaCl có tỉ trọng lớn nên sẽ đẩy khối xà phòng lên trên. Muối natri của các axit béo thì khó tan trong dung dịch NaCl bão hòa nên sẽ kết tinh . Còn glyxerin không kết tinh nên sẽ bị tách ra.

Thí nghiệm phản ứng xà phòng hóa

Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước dưới đây:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ 1ml dầu ăn và 3ml dung dịch NaOh 40%

Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút. Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để nguội.

Phát biểu nào sau đây đúng?

1. Ở bước 1 có thể thay dầu ăn bằng mỡ động vật.

2. Ở bước 2, nếu không liên tục khuấy đều phản ứng sẽ xảy ra chậm vì dầu ăn không tan trong dung dịch NaOH.

3. Việc thêm dung dịch NaCl bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm để độ tan của xà phòng giảm đi, đồng thời giúp xà phòng nổi lên trên mặt, dễ dàng tách ra khỏi hỗn hợp.

Xem thêm: Kiến Thức Tìm M Để Hàm Số Có 3 Cực Trị : Lý Thuyết Và Các Dạng Bài Tập

4. Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục.