k = 9.109Nm2/ C2: Hệ số tỉ lệq1, q2 (đơn vị C): độ lớn điện tích của 2 tích điểmε : hằng số của điện môir (đơn vị m): là khoảng cách của 2 điện tích

Công thức vật lý 11 - cường độ điện trường :

Định nghĩa:


Bạn đang xem: L là gì trong vật lý

*

Nếu q > 0 thì ta có F cùng phương và cùng chiều với ENếu q Độ lớn của cường độ điện trường: F = |q|. ECường độ điện trường do 1 tích điểm tạo ra có độ lớn:E = k. (|Q| / ε.r2) (k = 9.109Nm2/ C2)Chiều của cường độ điện trường:Nếu Q > 0 thì E hướng xa qNếu Q

Công thức vật lý 11 - nguyên lý chồng chất điện trường


*

(Trong đó ta có là cường độ điện trường tạo ra bởi các q1, q2, q3... tại điểm ta xét.)

Trường hợp có 2 cường độ điện trường

E1và E2cùng phương cùng hướng với nhau thì: E = E1+ E2E1và E2cùng phương cùng ngược với nhau thì: E = |E1- E2|E1và E2vuông góc với nhau thì:
*

*

2/ Công thức về công thế năng điện thế và hiệu điện thế

Công thức công của lực điện

AMN= q . E . d (Trong đó ta có d = s.cos α)

Thế năng: cho 1 điện tích q tại điểm M ở trong điện trường thì:WM= AM= VMq

Điện thế: của 1 điểm M ở trong điện trường thì :VM= WM/ q = AM/ q

Hiệu điện thế:UMN= VM VN= AMN/ q

Công thức vật lý 11 - liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: U = E.d

3/ Công thức vật lý 11 Tụ điện

Công thức điện dung của tụ điện

C = Q / U

Trong đó:

C: diện dung của tụ điện có đơn vị là fara (F)Q : điện tích trên tụ điện được đo bằng đơn vị CU : hiệu điện thế giữa hai đầu của tụ điện có đơn vị là V

Công thức điện dung của tụ điện phẳng : C = ε . S / k.4π. D (trong đó S là diện tích đối diện của 2 bản tụ)

Công thức khi ghép nối tụ điện


*

Công thức vật lý 11 về năng lượng điện trường của tụ điện

W = ½ Q2/ C = ½ Q.U= ½ C.U2

Năng lượng của tụ điện phẳng:W = (ε. E2/ k. 8π). V (với V = s.d: thể tích không gian giữa hai bản tụ điện)

Mật độ của năng lượng điện trường:w = W / V = ε. E2/ k. 8π

II/ Công thức vật lý 11 chương 2

1/ công thức vật lý 11 mạch điện

Công thức cường độ dòng điện

I = q / t (đơn vị A)

Trong đó: q (đơn vị là C) là điện lượng được dịch chuyển qua tiết diện thẳng của 1 vật dẫn trong thời gian là t

Công thức tính điện năng tiêu thụ:A = U.q = U.I.t (đơn vị là J)

Công thức tính công suất của toàn mạch:P = A / t = U.I (đơn vị W)


Công suất tỏa nhiệt : P = Q / t = R . I2= U2/ R = U.I

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra của vật dẫn Định luật Jun len-xơ

Q = R. I2.t (đơn vị J)

Định luật OHM

I = U / R = > R = U / I

Công thức trong mạch ghép nối các điện trở


Điện trở của dây đồng chất và có tiết diện đều

R = p . l / S

Trong đó:

p: điện trở suất của dây dẫnl: chiều dài của dây dẫnS: tiết diện của dây dẫn

2/ Công thức nguồn điện

Suất điện động của nguồn điện

E = A / q (đơn vị V)

Trong đó:

A (đơn vị là J) là công của lực lạ tạo ra sự di chuyển điện tích giữa 2 cực của nguồn điệnq: độ lớn của điện tích khi di chuyển

Công của nguồn điện: A = q. E = E. I. t

Công suất của nguồn điện:P = A / t = E. I

Hiệu suất nguồn điện:H = U / E = R / (R + r)

Cách lắp bộ nguồn điện

Lắp nối tiếp:

Eb= n. Erb= n.r

Lắp song song:

Eb= Erb= r / n

Lắp hỗn hợp đối xứng (có n dãy và mỗi dáy có m nguồn):

Eb= m. Erb= r . m / n

III/ Công thức vật lý 11 chương 3

Công thức suất điện động

E = αT. t

(trong đó: αT: hệ số nhiệt điện động có đơn vị là K-1hệ số này phụ thuộc vào vật liệu của cặp nhiệt điện)

Định luật faraday

Định luật I: Khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực trong quá trình điện phân là:

m = k.q =k.I.t

(trong đó: k: là đại lượng điện hoá của chất được giải phóng ra ở điện cực có đơn vị kg/C)

Định luật II: Khối lượng của chất được giải phóng ra ở điện cực trong quá trình điện phân:

M = A.q / F.n = A.I.t / F.n

Trong đó:

F = 96.500C/mol chính là số Faraday hằng số của mọi chất.A: là khối lượng mol nguyên tử của chất được giải phóng ra ở điện cực.N: là hoá trị của chất được giải phóng ra ở điện cực.

IV/ Công thức vật lý 11- chương 4

1/ Lực từ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện

Định luật ampe Quy tắc bàn tay trái 1:


F = B.I.l.sinα

Trong đó:

B: cảm ứng từ có đơn vị là TI: cường độ dòng điện qua dây dẫn, đơn vị Al: chiều dài của dây dẫn, đơn vị mα : là góc hợp bởi B và l

Lực Lorentz Quy tắc bàn tay trái 2:

f = q.v.B.sinα

Trong đó:

q: điện tích hạt mang điện, đơn vị Cv: vận tốc hạt mang điện, đơn vị m/sB: từ trường ở nơi hạt mang điện chuyển động, đơn vị Tα : là góc hợp bởi B và v

Lực tương tác của 2 dòng điện song song

F = 2.10-7. I1.I2.l / r

Trong đó:

I1.I2: cường độ dòng điện qua 2 dây dẫn, đơn vị Al: chiều dài của dây dẫn tính lực tương tác, đơn vị mr : khoảng cách của 2 dây dẫn

2/ Công thức vật lý 11 - Cảm ứng từ của dòng điện

Quy tắc bàn tay phải 1 dây dẫn thẳng


B = 2π.10-7. I / r(trong đó: r là khoảng cách từ dòng điện cho đến điểm khảo sát, đơn vị m)

Quy tắc bàn tay phải 2 vòng dây tròn

B = 4π.10-7. N. I / R

Trong đó:

R: bán kính vòng dây, đơn vị mN: số lượng vòng dây, đơn vị vòng

Quy tắc bàn tay phải 3 ống dây hình trụ

B = 4π.10-7. N. I / l

Trong đó:

l: chiều dài ống dây, đơn vị mN: số lượng vòng dây, đơn vị vòng

3/ Từ trường của dòng điện

Độ lớn:

n = N / l : số vòng dây trên 1m

Từ trường của nhiều dòng điện


Nếu B1và B2cùng phương cùng hướng nhau thì B = B1+ B2Nếu B1và B2cùng phương ngước hướng nhau thì B = |B1+ B2|Nếu B1và B2vuông góc với nhau thì


Xem thêm: Cách Tìm M Để Hàm Số Nghịch Biến Trên Khoảng (Pdf), Cách Tìm M Để Hàm Số Đồng Biến Trên Khoảng

Chuyển động của hạt mang điện trong từ trường đều

Công thức bán kính quỹ đạo : R = mv / qB

Công thức chu kỳ: T = 2 π .R / v

V/ Công thức vật lý 11 Chương 5

1/ Từ thông

Φ= B.S.cosα (đơn vị Wb)

Từ thông riêng của mạch: Φ = L.i

Suất điện động cảm ứng

ec= - Φ / t (đơn vị V)

Trong đó

Φ : độ biến thiên của từ thôngt: thời gian từ thông biến thiên / t: là tốc độ biến thiên của từ thông

2/ Độ tự cảm của ống dây

Độ tự cảm: L = 4π.10-7. N2. S / l (đơn vị H)

Trong đó:

N: số vòng dây, đơn vị vòngS: tiết diện của ống dây, đơn vị ml: chiều dài của ống dây, đơn vị m

Suất điện động tự cảm:


etc= - L. i / t

Trong đó:

L: hệ số tự cảm, đơn vị Vi : độ biến thiên của cường độ dòng điệnt: thời gian cường độ dòng điện biến thiêni / t: là tốc độ biến thiên của cường độ dòng điện

3/ Năng lượng từ trường:

W = ½ L.i2(đơn vị J)

VI/ Công thức vật lý 11 chương 6

Định luật khúc xạ ánh sáng

n1. Sini = n2. Sinr => sini / sinr = n2/ n1= n21

Công thức chiết xuất tỉ đối

n21= n2/ n1n12= 1 / n21

Công thức góc giới hạn phản xạ toàn phần:Sin igh= n2/ n1

Điều kiện có phản xạ toàn phần:n2> n1và i > igh

VII/ Công thức vật lý 11 chương 7

1/ Công thức vật lý 11- Lăng kính

Sini1= n. sinr1và sini2= n. sinr2

Ta có: A = r1+ r2và D = r1+ r2 A

Trường hợp góc i, A nhỏ ta có: i1= n.r1và i2= n.r2thì A = r1+ r2và D = (n 1). A

2/ Công thức vật lý 11 - Thấu kính

Độ tụ của thấu kính

D = 1 / f = (n - 1) (1 / R1+ 1 / R2)

Trong đó:

D : độ tụ của thấu kính (đơn vị dp)f: tiêu cự của thâu kính (đơn vị m)R1; R2: bán kính của các mặt cong (đơn vị m)n : chiết suất của chất làm kính.

Đối với thấu kính hội tụ thì f > 0 và D > 0

Đối với thấu kính phân kỳ thì f > 0 và D > 0

Vị trí ảnh của thấu kính

1 / f = 1/d + 1/d => f = d.d / (d + d) => d = d.f / (d - f) => d = d.f / (d - f)

Nếu vật thật thì d > 0 và vật đứng trước kínhNếu vật ảo thì d Nếu ảnh thật thì d > 0 và vật đứng sau kínhNếu ảnh ảo thì d

Chỉ số phóng đại của ảnh