Bạn đang xem: Học cách viết phương trình điện li NH3. Chia sẻ lý thuyết và thực hành bài tập về Sự Điện Li Tại nofxfans.com

Phương trình điện li NH3 được nofxfans.com biên soạn gửi tới bạn đọc phương trình điện li NH3 trong nước từ đó giúp các bạn học sinh biết cách viết cân bằng điện li NH3, cũng như vận dụng vào giải các dạng bài tập câu hỏi tương tự. Mời các bạn tham khảo.

Bạn đang xem: Nh3 là chất điện li mạnh hay yếu


Contents

1 Viết phương trình điện li của NH34 Lý thuyết về Sự Điện li5 Bài tập về phương trình điện li, Sự Điện li6 b. Xác định nồng độ ion

NH3 là chất điện li yếu hay mạnh?

NH3 là bazơ còn H2O là axit, ngược lại NH4+ là axit còn OH– là bazơ

NH3 là chất điện li yếu và là bazơ yếu

Viết phương trình điện li của ag(nh3)2 cl

Cl——> +(trên đầu) + Cl-(OH)2—–>

*
*

Ví dụ minh họa

Bài 1: Trong 1 lít dung dịch CH3COOH 0,02M có chứa 1,2407.1022 phân tử chưa phân li và ion. Tính độ điện li α của CH3COOH tại nồng độ trên, biết n=6,022.1023.

Hướng dẫn:

nCH3COOH = 0,02 mol . Số phân tử ban đầu là:

n = 1. 0,02.6,022.1023 = 1,2044.1022 phân tử

CH3COOH : H++ CH3COO– (1)
Ban đầun
Phản ứngnnn
Cân bằng(n-n)nn

Ở trạng thái cân bằng có tổng số phân tử chưa phân li và các ion là:

Ở (n – n) + n + n=1,2047.1022

Vậy α = n/n = 0, 029 hay α = 2,9%

Bài 2: Tính độ điện li của axit HCOOH 0,007M trong dung dịch có =0,001M

Hướng dẫn:

HCOOH + H2O → HCOO– + H3O+

Ban đầu: 0,007 0

Phản ứng: 0,007. a 0,007. a

Cân bằng: 0,007(1-a) 0,007. a

Theo phương trình ta có: = 0,007. a (M) ⇒ 0,007. a= 0,001

Vậy α = n/n = 0,1428 hay α = 14,28%.

b. Xác định nồng độ ion

Lý thuyết và Phương pháp giải

+ Viết phương trình điện li của các chất.

+ Căn cứ vào dữ kiện và yêu cầu của đầu bài, biểu diễn số mol các chất trong phương trình theo từng thời điểm (ban đầu, phản ứng,cân bằng) hoặc áp dụng C=C.

Ví dụ minh họa

Bài 1: Trộn 100 ml dung dịch NaCl 0,10M với 100ml dung dịch Na2SO4 0,10M. Xác định nồng độ các ion có mặt trong dung dịch.

Hướng dẫn:

NaCl → Na+ + Cl– (1)

Na2SO4 → 2Na+ + SO42- (2)

= (0,01 + 0,02)/(0,01+0,01)= 0,15M

= 0,01/(0,01+0,01) = 0,05M

=0,05M

Bài 2: Tính nồng độ mol của các ion CH3COOH, CH3COO–, H+ tại cân bằng trong dung dịch CH3COOH 0,1M có α = 1,32%.

Hướng dẫn:

CH3COOH : H+ + CH3COO–

Ban đầu C 0 0

Phản ứng C . α C . α C . α

Cân bằng C .(1- α) C . α C . α

Vậy = = C . α = 0,1. 1,32.10-2 M = 1,32.10-3 M

= 0,1M – 0,00132M =0,09868M

Bài 3: Một dung dịch có chứa các ion: Mg2+, Cl–, Br–.

-Nếu cho dd này tác dụng với dd KOH dư thì thu được 11,6 gam kết tủa.

-Nếu cho dd này tác dụng với AgNO3 thì cần vừa đúng 200 ml dd AgNO3 2,5M và sau phản ứng thu được 85,1 g kết tủa.

a. Tính trong dd đầu? biết Vdd = 2 lít.

b. Cô cạn dung dịch ban đầu thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Hướng dẫn:

Phương trình ion: Mg2+ + 2OH– → Mg(OH)2↓

0,2 ← 0,2 mol

Ag+ + Cl– → AgCl↓; Ag+ + Br– → AgBr↓

Gọi x, y lần lượt là mol của Cl–, Br–.

x + y = 0,5 (1) ; 143,5x + 188y = 85,1 (2) . Từ (1),(2) ⇒ x = 0,2, y = 0,3

a.

Xem thêm: Tại Sao Có Hiện Tượng Ngày Đêm Kế Tiếp Nhau Ở Khắp Mọi Nơi Trên Trái Đất ?

  = 0,2/2 = 0,1 M; = 0,2/2 = 0,1 M; = 0,3/0,2 = 0,15 M

b. m = 0,2.24 + 0,2.35,5 + 0,3.80 = 35,9 gam

Tham khảo thêm từ khóa:

phương trình điện li nh3viết phương trình điện li của nh3viết phương trình điện li nh4clviết phương trình điện li của nh4hco3phương trình điện li nh4pt điện li nh3viết phương trình điện li của nh4clviết phương trình điện li hno2viết phương trình điện li naohphương trình điện li nh4hco3phương trình điện li nh4no3hno2 phương trình điện liviết phương trình điện li al(no3)3