Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. Mời bạn giúp hoàn thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn đáng tin cậy. Các nội dung không có nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ.

Bạn đang xem: Nitơ monooxit


Nitric ôxítNhận dạngSố CASPubChemNgân hàng dược phẩmKEGGChEBISố RTECSMã ATCInChIThuộc tínhCông thức phân tửKhối lượng molBề ngoàiKhối lượng riêngĐiểm nóng chảyĐiểm sôiĐộ hòa tan trong nướcĐộ hòa tanChiết suất (nD)Cấu trúcHình dạng phân tửNhiệt hóa họcEntanpihình thành ΔfHo298Entropy mol tiêu chuẩn So298Dược lý họcĐộ khả dụng sinh họcDược đồ điều trịTrao đổi chấtBán thảiCác nguy hiểmMSDSChỉ mục EUNguy hiểm chínhNFPA 704
*

*

10102-43-9
145068
DB00435
C00533
16480
QX0525000
R07AX01

NO
30,006 g/mol
khí màu xanh >thuận từ
1,269 g/cm³ (lỏng)1,3402 g/l (khí)
−163,6 °C (109,5 K; −262,5 °F)
−150,8 °C (122,3 K; −239,4 °F)
7,4 ml/100 ml (STP)
hòa tan trọng rượu, CS2
1,0002697
tuyến tính, C∞v
+90,29 kJ/mol
210,76 J K−1 mol−1
tốt
hít
thông qua mao mạch phổi
2–6 giây
MSDS ngoài
không liệt kê
độc hại

*


3
3
OX
Điểm bắt lửakhông cháyCác hợp chất liên quanCác ôxít nitơ liên quanMônôxít dinitơTriôxít dinitơDiôxít nitơTetrôxít dinitơPentôxít dinitơ
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C <77 °F>, 100 kPa).
*
Y kiểm chứng (cái gì 
*
Y
*
N ?)
Tham khảo hộp thông tin

Nitric oxit, hay còn gọi là Mônôxít nitơ, nitơ mônôxít, nitơ monoxít (công thức hóa học: NO) là chất khí không màu, không bền trong không khí vì bị ôxy ôxi hóa ở nhiệt độ thường tạo ra nitơ dioxit là chất khí màu nâu đỏ:
Có thể bạn quan tâm Johanna Spyri là gì? Chi tiết về Johanna Spyri mới nhất 2021

2NO + O2 → 2NO2

NO được tạo ra từ năng lượng sấm sét. Khi đó, không khí xung quanh khu vưc sấm sét nóng đến hơn 2000 °C. Nitơ và oxy kết hợp với nhau tạo nên nitric oxit:

N2 + O2 → 2NO

Phản ứng hóa học

Nitric oxit là oxit không tạo muối, tức là nitric oxit không tác dung được với các oxit bazơ,bazơ và muối của axit khác (trừ KMnO4. NO tác dung với clo, tạo thành Nitrozyl clorua:

2NO + Cl2 → 2NOCl

Trong phản ứng này, Nitric oxit thể hiện tính khử.

Khi gặp ôxy, Nitric oxit chuyển thành điôxít nitơ.2 NO + O2 → 2NO2

Ứng dụng

Hỗn hợp Nitric oxit với oxy được sử dụng để chăm sóc đặc biệt để thúc đẩy sự giãn nở của mao mạch và phổi để điều trị cao huyết áp ban đầu ở bệnh nhân sơ sinh<1><2> Và các bệnh hô hấp có liên quan đến dị tật bẩm sinh. Đây thường là giải pháp cuối cùng trước khi sử dụng oxy hóa màng ngoài cơ thể (ECMO). Liệu pháp nitric oxit có tiềm năng làm tăng đáng kể xác suất sinh tồn, và trong một số trường hợp, cứu sống trẻ sơ sinh có nguy cơ bị bệnh mạch phổi.<3>

Ngoài ra NO còn là nguyên liệu sản xuất axit nitric, citric, muối nitrat, citrat,…

Tham khảo


^

Finer NN, Barrington KJ; Barrington (2006). Finer, Neil (biên tập). “Nitric oxide for respiratory failure in infants born at or near term”. Cochrane Database Syst Rev (4): CD000399. doi:10.1002/14651858.CD000399.pub2. PMID 17054129.^ Chotigeat U, Khorana M, Kanjanapattanakul W (2007). “Inhaled nitric oxide in newborns with severe hypoxic respiratory failure”. J Med Assoc Thai. 90 (2): 266–71. PMID 17375630.

Xem thêm: Soạn Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp Lop 9, Soạn Bài Cách Dẫn Trực Tiếp Và Cách Dẫn Gián Tiếp

^ Hayward, CS; Kelly, RP; MacDonald, PS (1999). “Inhaled nitric oxide in cardiology practice”. Cardiovascular research. 43 (3): 628–38. doi:10.1016/S0008-6363(99)00114-5. PMID 10690334.
xts