*

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 53: Nêu ví dụ về phương trình một ẩn, phương trình hai ẩn

Lời giải

Phương trình một ẩn: 2x + 4 = 0

Phương trình hai ẩn: 3x + 7y = 10

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 54: Cho phương trình 

*

Khi x = 2 vế trái của phương trình đã cho có nghĩa không ? Vế phải có nghĩa khi nào ?

Lời giải

Khi x = 2 vế trái của phương trình đã cho không có nghĩa do mẫu bằng 0

Vế phải có nghĩ khi x – 1 ≥ 0 ⇔ x ≥ 1

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 54: Hãy tìm điều kiện của các phương trình

*

Lời giải

a) ĐKXĐ: 2 – x > 0 ⇔ x 2 + x = 0 và 4x/(x-3) + x = 0 ?

b) x2 – 4 = 0 và 2 + x = 0 ?

Lời giải

a) x2 + x = 0 ⇔ x(x + 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -1

Tập nghiệm của phương trình là S = {0;-1}

* 4x/(x-3) + x = 0 ĐKXĐ: x ≠ 3

⇒ 4x + x(x – 3) = 0

⇔ x2 + x = 0 ⇔ x(x + 1) = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -1

Tập nghiệm của phương trình là S={0;-1}

Vậy hai phương trình trên có cùng tập nghiệm.

Bạn đang xem: Toán 10 bài 1 chương 3 đại số

b) x2 – 4 = 0 ⇔ x = ±2

Tập nghiệm của phương trình là S = {2;-2}

* 2 + x = 0 ⇔ x = -2

Tập nghiệm của phương trình là S ={-2}

Vậy hai phương trình trên không cùng tập nghiệm

Trả lời câu hỏi Toán 10 Đại số Bài 1 trang 56: Tìm sai lầm trong phép biến đổi sau

*

Lời giải

Phép biến đổi đầu tiên không tương đương do biểu thức 1/(x-1) chưa có điều kiện xác định (chỉ được dùng dấu suy ra trong phép biến đổi này)

Bài 1 (trang 57 SGK Đại số 10): Cho hai phương trình:

3x = 2 và 2x = 3

Cộng các vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

a) Phương trình nhận được có tương đương với một trong hai phương trình đã cho hay không?

b) Phương trình đã cho có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

Lời giải:

a) Cộng các vế tương ứng của hai phương trình ta được:

5x = 5 ⇔ x = 1

Trong khi:

3x = 2 ⇔ x = 2/3

và 2x = 3 ⇔ x = 3/2

Nên phương trình mới không tương đương với một trong hai phương trình đã cho.

b) Phương trình này không phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình. Bởi vì nghiệm của một trong hai phương trình đã cho không phải là nghiệm của phương trình mới.

Bài 2 (trang 57 SGK Đại số 10): Cho hai phương trình:

4x = 5 và 3x = 4

Nhân các vế tương ứng của hai phương trình đã cho. Hỏi:

a) Phương trình nhận được có tương đương một trong hai phương trình đã cho hay không?

b) Phương trình đó có phải là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho hay không?

Lời giải:

Nhân các vế tương ứng của hai phương trình đã cho ta được phương trình:

*

a) Phương trình nhận được không tương đương một trong hai phương trình đã cho vì chúng không có cùng tập nghiệm (không tuân thủ theo phép biến đổi tương đương).

b) Phương trình nhận được không là phương trình hệ quả của một trong hai phương trình đã cho vì nó không chưa tập nghiệm của một trong hai phương trình đã cho.

Bài 3 (trang 57 SGK Đại số 10): Giải các phương trình

*

Lời giải:

a) Ta có:

*

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1

b) Điều kiện:

*

Giá trị x = 2 nghiệm đúng với phương trình nên phương trình có nghiệm duy nhất x = 2.

c) Ta có:

*

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3

d) Điều kiện:

*

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Bài 4 (trang 57 SGK Đại số 10): Giải các phương trình

*

Lời giải:

a) Điều kiện: x ≠ 3

Ta có:

*

⇔ x + 1 = 1

⇔ x = 0 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm x = 0.

b) Điều kiện: x ≠ 1

Ta có:

*

⇔ 2x(x – 1) + 3 = 3x

⇔ 2x2 – 2x + 3 = 3x

⇔ 2x2 – 5x + 3 = 0

⇔ (x – 1)(2x – 3) = 0

⇔ x1 = 1 (loại); x2 = 3/2 (thỏa mãn)

Vậy phương trình có nghiệm x = 3/2.

(Phương trình có a + b + c = 2 – 5 + 3 = 0 nên phương trình có 1 nghiệm: x1 = 1)

c) Điều kiện: x > 2

Ta có:

*

⇔ x2 – 4x – 2 = x – 2

⇔ x2 – 5x = 0

⇔ x(x – 5) = 0

⇔ x = 0 (loại)

x = 5 (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình có nghiệm x = 5.

Xem thêm: Mức Học Phí Đại Học Ngoại Ngữ Đà Nẵng, Học Phí Trường Đại Học Ngoại Ngữ

d)

*

⇔ 2x2 – x – 3 = 2x – 3

⇔ 2x2 – 3x = 0

⇔ x(2x – 3) = 0

⇔ x = 0 (loại)

x = 3/2 (loại)

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

Post navigation


Giải bài tập SGK toán 10 Phần Đại Số-Chương 3-Bài 2: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai⟶